Linux

Các lệnh trong Linux: System

Giới thiệu

Tiếp nối bài viết về chủ đề các lệnh trong Linux. Ở bài viết trước tôi đã giới thiệu các lệnh làm việc với file trong Linux. Hôm nay mình tiếp tục giới thiệu với các bạn làm việc với System.

Lệnh sudo

sudo

Lênh sudo có chứ năng là thực hiện các lệnh hệ thống dưới quyền root mà không cần phải đăng nhập với user root. Khi sử dụng lệnh này thì hệ thống yêu cầu bạn phải nhập mật khẩu để xác nhận.

Lệnh date

Lệnh date trong Linux dùng để hiển thị thông tin, cập nhật thời gian cho hệ thống.

date

Xem thời gian của hệ thống. Ví dụ

Kết quả trả về::

sudo date –set “01 May 2014 01:00:00”

Dùng để cập nhật thời gian cho hệ thống.

sudo date 010112311971.09 

Lệnh này dùng để cập nhật thời cho hệ thống theo format nnddhhmmyyyy.ss

Với nn là tháng, giá trị nằm trong khoảng 1, 12

nn là ngày, giá trị nằm trong khoảng 1, 31

hh là h có giá trị nằm trong khoảng 0, 23

mm là phút có giá trị nằm trong 00, 59

yyyy là năm có thể set là hai số hoặc 4 số. Ví dụ năm 1971 có thể set là 71 hoặc là 1971

ss là giây, ss phải nằm sau dấu chấm và là hai con số và có giá trị nằm trong khoảng 00, 59

Lệnh lshw

Lệnh này sử dụng để xem thông tin của phần cứng.

lshw

Hiển thị thông tin đầy của phần cứng

sudo lshw -html > hardware.html

Lưu thông tin của phần cứng vào file hardware.html

sudo lshw -xml > hardware.xml

Lưu thông tin của phần cứng vào file hardwave.xml

Lệnh df

Lệnh này có chức năng hiển thị ra thông tin về dung lượng bộ nhớ mà bạn sử dụng

df

Hiển thị thông tin về dung lượng bộ nhớ sử dụng dưới dạng byte. Ví dụ

Thông tin xuất ra màn hình:

df -h

Hiển thị thông tin về dung lượng bộ nhớ sử dụng một cách chib tiết hơn dưới dạng GB, MB… Ví dụ

Output xuất ra

Đa phần chúng ta sử dụng df -h nhiều hơn là sử dụng df

Lệnh who

who

Lệnh who dùng để hiển thị những user có thể login vào os (Hệ điều hành)

Ngoài ra có một lệnh nữa là mở rộng của who dùng để user hiện tại đang sử dụng os đó là lệnh whoami

whoami

Lệnh top

top

Lệnh top  dùng để hiển thị tất các các process đang chạy trên hệ thống. Ví dụ:

Kết quả hiển thị

Lệnh free -m

Lệnh free -m trong Linux dùng để kiểm tra thông tin bộ nhớ ram (tổng dung lượng bộ nhớ, bộ nhớ sử dụng, bộ nhớ còn trống)

free -m

Thông tin hiển thi với free -m trên máy của tôi

Lệnh kill

Lệnh kill dùng để kết thúc một process

Chúng ta thấy ở bảng kết quả sử dụng với lệnh top, Google Chorm có hai process có PID là 748 và 744. Để kết thúc tiến process có PID bằng 748 thì sử dụng lệnh kill như sau:

kill 748

Ngoài ra chúng ta có thể sử dụng

sudo kill -9 748

để kill ép buộc process kết thúc ngay lập tức.

Các lệnh shutdown system

Chúng ta có thể sử dụng các lệnh sau đây để shutdown system

sudo poweroff
sudo shutdown -h now
sudo init 0

Các lệnh Reboot System

sudo reboot
sudo shutdown -r 0
sudo init 6

Những lệnh trên đều có chức năng reboot System.

Lệnh which

Lệnh which xác định vị trí của một file thực thi. Nếu có kết quả trả về có nghĩa là file thực thi đó tồn tại trên hệ thống, ngược lại file thực thi đó không tồn tại trên hệ thống.

Ví dụ tôi muốn kiểm tra trên Linux của tôi có file thực thì ffmpeg hay không thì sử dụng

which ffmpeg

Kết quả xuất ra là

Hoặc kiểm tra file thực thi của bash, php, python, csh, gcc, g++

which sh

which php

which python

which csh

which gcc

which g++

Kết quả xuất ra khi tôi thực hiện lần lượt các lệnh trên:

Kết luận

Vậy là đã qua hai bài viết về các lệnh trên Linux. Hy vọng các bạn có thể sử dụng những lệnh này trong học tập cũng như công việc một cách linh hoạt nhất. Hẹn gặp lại các bạn ở bài viết các lệnh trong Linux với chủ đề là Network.

2 thoughts on “Các lệnh trong Linux: System”

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.