C#

Một cái nhìn tổng quan về Visual Studio IDE

Giới thiệu

Visual Studio là (IDEIntegrated Development Environment) một bộ công cụ phát triển phần mềm do Microsoft phát triển. Visual Studio cũng là một phần mềm được sử dụng bởi các lập trình viên để xây dựng nêncác sản phẩm phần mềm.

visual_studio_0

Phiên bản đầu tiên của Visual Studio được Microsoft phát hành vào năm 1997 với hai phiên bản là ProfessionalEnterprise. Tính đến thời điểm hiện tại, Visual Studio đã trải qua nhiều thời kì phát triển và đã phát hành những bản Visual Studio như Visual Studio 2005, VS 2008, VS 2010, VS 2012, VS 2013. Và phiên bản mới nhất của Visual Studio là phiên bản Visual Studio 2015 phát hành chính thức vào tháng 7 năm 2015. Với mỗi phiên bản phát hình có nhiều công nghệ và tính năng mới mẽ được tích hợp.

Trang chủ của Visual Studio: https://www.visualstudio.com/

Các bạn có thể download phiên bản mới nhất của Visual Studio 2015 tại: https://www.visualstudio.com/en-us/products/vs-2015-product-editions.aspx

Nếu bạn là sinh viên thì mình khuyên các bạn nên download phiên bản Visual Studio Comunity vì phiên bản này miễn phí hoàn toàn (Các phiên bản các đều có license) và đủ các tính năng để các bạn học tập. Đối với những bạn có tài khoản DreamSpack liên kết giữa Microsoft với trường thì có thể download Visual Studio Professional miễn phí.

Vì sao phải chúng ta nên sử dụng Visual Studio

Với những bạn mới bắt đầu với con đường lập trình thì thường đặt ra những câu hỏi như học lập trình như thế nào? Học ngôn ngữ gì? Dùng phần mềm, công cụ nào để phát triển?. Với những câu hỏi trên thì thực sự không có câu trả lời chính xác. Mà tùy vào sở thích, cách học của mỗi người.

Lúc đầu mới tiếp xúc với C/C++, mình dùng khá nhiều công cụ để code như DevC, CodeBlock, CFree. Nhưng mình nhận ra rằng những công cụ này còn thiếu nhiều thành phần giúp ta có thể phát triển phần mềm một cách nhanh chóng. Hoặc là những phần mềm này đã quá cũ (ví dụ C++ 11 đã phát hành mà trình biên dịch của IDE đó chưa hỗ trợ). Sau đó mình chuyển qua dev trên Visual Studio và qua 3 năm làm việc mình có rút ra những ưu điểm mà chúng ta nên sử dụng Visual Studio cho học tập và phát triển phần mềm.

Câu hỏi đặt là vì sao chúng ta nên sử dụng Visual Studio?.  Bởi vì Visual Studio có những điểm mạnh sau đây:

  • Hỗ trợ lập trình trên nhiều ngôn ngữ như C/C++, C#, F#, Visual Basic, HTML, CSS, JavaScript. Phiên bảnVisual Studio 2015 có hổ trợ ngôn ngữ Python.
  • Visual Studio là một công cụ hỗ trợ việc Debug một cách mạnh mẽ, dễ dàng nhất (Break Point, xem giá trị của biến trong quá trình chạy, hỗ trợ debug từng câu lệnh).
  • Giao diện Visual Studio rất dễ sử dụng đối với người mới bắt đầu.
  • Visual Studio hỗ trợ phát triển ứng dụng desktop MFC, Windows Form, Universal App, ứng dụng mobileWindows Phone 8/8.1, Windows 10, Android (Xamarin), iOS và phát triển  website Web Form, ASP.NET MVC và phát triển Microsoft Office.
  • Visual Studio hỗ trợ kéo thả để xây dựng ứng dụng một cách chuyên nghiệp, giúp các bạn mới bắt đầu có thể tiếp cận nhanh hơn.
  • Visual Studio cho phép chúng ta tích hợp những extension từ bên ngoài như Resharper (hổ trợ quản lý và viết mã nhanh cho các ngôn ngữ thuộc .Net), hay việc cài đặt thư viện nhanh chóng thông qua Nuget.
  • Visual Studio được sử dụng đông đảo bởi lập trình viên trên toàn thế giới.

Giao diện làm việc trong Visual Studio

Dưới đây là một giao diện làm việc quen thuộc của công cụ phát triển phần mềm Visual Studio:

visual_studio_1

Chắc hẳn giao diện trên khá quen thuộc đối với những bạn đã sử dụng Visual Studio. Trên đây là giao diện làm việc của một project Windows Phone 8/8.1. Đối với những project khác thì không gian làm việc cũng hoàn toàn tương tự.

Những vùng làm việc được mô tả cụ thể dưới đây:

  • Vùng 1: (ToolBox) đây là vùng chứa tất cả các control mà chúng ta có thể sử dụng cho project, có thể kéo thả những control này sang vùng 2 và vùng 3.
  • Vùng 2: Đây là vùng hiển thị kết quả (giao diện) mà chúng ta đã viết mã giao diện. Có những loại project không có vùng làm việc này như project Console Application.
  • Vùng 3: Đây là nơi mà chúng ta sẽ làm việc khá nhiều, là vùng mà chúng ta sẽ viết mã nguồn.
  • Vùng 4: Nơi xuất ra những thông báo trong quá trình biên dịch, các lỗi cú pháp phát sinh trong quá trình viết mã nguồn (source code).
  • Vùng 5: (Solution Explorer) đây là vùng quản lý các file trong project mà chúng ta đang làm việc.

Các vùng làm việc này các bạn có thể kéo thả và để ở bất cứ chổ nào, khá là linh hoạt, tùy theo nhu cầu của mỗi lập trình viên.

Ngoài ra, chúng ta có thể theme cho Visual Studio bằng cách vào Tool > Option > Enviroment > General chọn thêm ở Color Theme.

visual_studio_2

Những tiện ích mà Visual Studio cung cấp

Hỗ trợ viết mã nguồn nhanh chóng

Với việc viết mã nguồn trên Notepad hay Nodepad++ thì chúng ta gặp rất nhiều khó khăn như quên tên hàm, chức năng của hàm này làm gì, tham số hàm có những gì?. Trong Visual Studio có gợi ý code ngay sau khi bạn gõ các tên biến, tên hàm rất tuyệt vời. Tính năng có tên là  IntelliSense.

visual_studio_3

Hay sử dụng ác phím tắt để phát sinh code:

Ví chúng ta gõ “cw” sau đó nhấn TAB TAB thì Visual Studio tự phát sinh code ra cho chúng ta là

Hay để tạo một thuộc tính trong class chúng ta chỉ cần gõ là prop TAB TAB thì Visual cũng tự generate code cho chúng ta:

visual_studio_4

Code sau khi phát sinh:

visual_studio_5

Ngoài ra thì chúng ta có thể cài thêm một số extension hỗ trợ quản lý và viết mã tốt hơn như:

  • Visual Assist: Extension hỗ trợ với ngôn ngữ C++. Link: Visual Assist
  • ReSharper: Extension hỗ trợ các ngôn ngữ thuộc .Net. Link: ReSharper

Công cụ Debug mạnh mẽ

Với những IDE mà mình đã sử dụng qua thì mình cảm thấy Visual Studio là một công cụ hổ trợ Debug một cách mạnh mẽ nhất.

Ngoài cách xuất các thông số (giá trị của biến) ra output hổ trợ bởi các hàm printf, cout (C/C++),Console.WriteLine, Debug.WriteLine (C#) thì Visual Studio có thể debug từng câu lệnh để kiểm tra giá trị qua mỗi câu lệnh đó. Đó là việc sử dụng Break Point.

visual_studio_6

Để đặt BreakPoint chúng ta có hai cách:

  • Một là, nhấn chuột vào ngay bên mép trái dòng mà ta muốn debug.
  • Hai là, trỏ cho trỏ chuột vào dòng ta muốn debug và nhấn F9.

Ở trên mình đặt 3 BreakPoint tại dòng 5, 14, 15. Và mình xem kết quả chạy ra sao. Nhấn như dưới hình để chạy debug.

visual_studio_7

Ngay sau khi chạy lên thì chương trình sẽ dừng lại ở dòng số 14. Chúng ta nhấn phím F10 để chạy dòng lệnh này (xuất ra dòng chữ “Hello World” ra màn hình Console)

visual_studio_8

Sau đó chương trình sẽ dừng tại dòng 15. Ta nhấn tiếp F10 để thực hiện hàm Add. Đến đây chương trình sẽ nhảy đến nơi chúng ta định nghĩa hàm Add (dòng 5) để thực hiện hàm này.

visual_studio_9

Dấu mũi tên màu vàng cho biết rằng câu lệnh sẽ tiếp tục chạy nếu chúng ta nhấn F10.

Tiếp theo chúng ta nhấn F10 để thực hiện cộng hai số và thoát khỏi hàm. Sau đó kết quả sẽ được gán vào biến c, lúc này chúng ta rê chuột vào biến c sẽ thấy c có giá trị bằng 8.

visual_studio_10

Go To Definition to class và function

Khi viết mã nguồn chúng ta cần tìm đến các class với phương thức để sửa đổi liên tục trong quá trình phát triển nếu phát sinh lỗi. Việc đi tìm phương thức hay class khá là tốn thời gian nếu số lượng file trong project của chúng ta là khá nhiều. Thì Visual Studio đã hỗ trợ một tính răng rất tuyệt vời đó là Go To Definition.

Tính năng này được sử dụng rất nhiều trong khi bạn viết mã nguồn. Ví dụ mình có đoạn mã dưới đây:

Bạn muốn biết  class StreamWriter như thế nào, các thuộc tính, phương thức của class, thì chúng ta có thể đặt con trỏ chuột ở tên class là StreamWriter và nhấn phím F12 để Visual Studio tự chuyển hướng đến class StreamWriter cho chúng ta hoặc có thể nhấn chuột phải và chọn Go To Definition.

visual_studio_11

Đây là hình ảnh mô tả thông tin class StreamWriter khi chúng ta nhấn F12.

Ngoài tính năng Go To Definition đến class thì Visual còn có Go To Definition đến Method. Các thực hiện tương tự như đối với class (Nhấn F12 hay nhấn chuột phải sau đó chọn Go To Definition)

Cài đặt thư viện nhanh chóng thông qua Nuget

Một tiện ích nữa có trong Visual Studio là chúng ta có thể cài đặt thư viện nhanh chóng thông qua nuget (Chỉ áp dụng cho các project sử dụng ngôn ngữ C#).

Ví dụ như thư viện HttpClient giúp ta download file ở trên internet. Chúng ta có hai cách là download thư viện này về dưới dạng file .dll và Add Reference bằng cách thông thường, hoặc add thông qua Nuget.

Cài đặt thư viện thông qua nuget như sau:

Bước đầu tiên vào google nhập vào thư viện chúng ta muốn tìm kiếm như sau “httpclient nuget”.

visual_studio_12

Sau đó truy cập website và lấy đoạn text trong khung màu đen

visual_studio_16

 

Chúng ta có đoạn text là “Install-Package Microsoft.Net.Http”

Trên thanh Menu của Visual Studio chọn Tools  > NuGet Package Manager > Package Manager Console để mở hộp thoại Package Manager Console

visual_studio_13

Tại hộp thoại Package Manager Console paste đoạn text bạn vừa mới copy vào.

visual_studio_14

Sau đó nhấn Enter để Visual Studio tự động Add thư viện vào cho chúng ta. Nếu thành công chúng ta sẽ thấy thư viện được Add vào References tại Solution Explorer.

visual_studio_15

Trên đây mình đã giới thiệu một số tiện ích được sử dụng khá nhiều trong quá trình làm việc với Visual Studio. Tuy nhiều con rất nhiều tiện ích bổ ích nữa, các bạn có thể tìm hiểu thêm để khám phá những tiện ích rất tuyệt vời được tích hợp vào Visual Studio.

Lời kết

Qua bài viết này mình hy vọng các bạn có thể có một cái cái nhìn tổng quan về bộ công cụ phát triển phần mềm Visual Studio. Sử dụng thành thành công cụ giúp chúng ta tiết kiệm công sức và thời gian. Nếu có bất kì thắc mắc nào các bạn có thể để lại bình luận ở phía dưới để giải đáp thắc mắc sớm nhất.

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.